User Tools

Site Tools


326230-th-y-ng-n-ii-sulfua-la-gi

Thủy ngân(II) sulfua
HgS-alpha-cinnabar-xtal-1999-looking-down-a-axis-CM-3D-balls.png
HgS-alpha-cinnabar-xtal-1999-looking-down-c-axis-CM-3D-balls.png
Danh pháp IUPAC Mercury sulfide
(Thủy ngân(II) sulfua)
Tên khác Cinnabar
Vermilion
Nhận dạng
Số CAS 1344-48-5
PubChem 62402
Thuộc tính
Công thức phân tử HgS
Khối lượng mol 232,66 g/mol
Khối lượng riêng 8,10 g/cm3
Điểm nóng chảy 580 °C (853 K; 1.076 °F) decomposes
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước Không tan
BandGap 2.1 eV (direct, α-HgS) [1]
MagSus −55,4·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD) w=2.905, e=3.256, bire=0.3510 (α-HgS) [2]
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành ΔfHo298
−58 kJ·mol−1[3]
Entropy mol tiêu chuẩn So298 78 J·mol−1·K−1[3]
Các nguy hiểm
Phân loại của EU Very toxic (T+)
Dangerous for the environment (N)
NFPA 704

NFPA 704.svg

1

3

0

 

Chỉ dẫn R R26/27/28, R33, R50/53
Chỉ dẫn S (S1/2), S13, S28, S45, S60, S61
Điểm bắt lửa Không bắt lửa
Các hợp chất liên quan
Anion khác Mercury oxide
Mercury selenide
Mercury telluride
Cation khác Zinc sulfide
Cadmium sulfide
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Sulfua thủy ngân (II) là một hợp chất hóa học của hai nguyên tố hóa học là thủy ngân và lưu huỳnh. Nó có công thức hóa học HgS. Là một chất độc do có chứa thủy ngân.

Trong tự nhiên, nó có hai dạng thù hình, được dễ dàng nhận ra nhờ màu sắc khác nhau:

  • Loại quặng màu đỏ son, gọi là chu sa (cinnabarit), là dạng phổ biến nhất trong tự nhiên. Chất màu đỏ son trước đây được làm từ nó.
  • Loại quặng màu đen (metacinnabarit) ít phổ biến hơn. Nó cũng đã từng được sử dụng làm chất màu.

Dạng tổng hợp được sản xuất bằng cách xử lý các muối của thủy ngân hóa trị 2 với hiđrô sunfua (H2S) để làm lắng đọng metacinnabarit tổng hợp màu đen, sau đó được đun nóng trong nước. Chuyển hóa này được xúc tác bằng sự có mặt của natri sunfua (Na2S)[4].

326230-th-y-ng-n-ii-sulfua-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:10 (external edit)