User Tools

Site Tools


327830-th-y-ng-n-fulminat-la-gi

Thủy ngân fulminat
[[Tập tin:|150px]]
Mercury-fulminate-3D-vdW.png
Mercuryfulminate puryfied.jpg
Tên khác Fulminated Mercury
Nhận dạng
Số CAS 628-86-4
PubChem 11022444
ChEBI 39152
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tử C2N2O2Hg
Khối lượng mol 284,624 g/mol
Bề ngoài Grey, Pale Brown, or White Crystalline solid
Khối lượng riêng 4,42 g/cm3
Điểm nóng chảy 160 °C (433 K; 320 °F)
Điểm sôi 356,6 °C (629,8 K; 673,9 °F)
Độ hòa tan trong nước slightly soluble
Độ hòa tan Tan trong ethanol, amoniac
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chính Highly Toxic, Shock Sensitive Explosive
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Thủy ngân fulminat (Hg(ONC)2) là một chất nổ, có độ nhạy nổ cao, được sử dụng để mồi nổ. Nó rất nhạy nổ với ma sát và va đập cơ khí. Nó sử dụng chủ yếu như là một chất gây nổ cho thuốc nổ khác trong các kíp nổ và các trạm truyền nổ.

Ngày nay, thủy ngân fulminat có xu hướng được thay bởi các chất gây nổ khác ít độc hại hơn và ổn định hơn như: chì azua, chì styphnat và các dẫn xuất của tetrazene.

Thủy ngân fulminat được pha chế bằng cách trộn thủy ngân vào axit nitric và thêm ethanol để hòa tan. Lần đầu tiên nó được bào chế bởi Edward Charles Howard năm 1800.[1]

Bạc fulminat cũng có thể bào chế theo cách tương tự như vậy, nhưng chất này thậm chí còn nhạy nổ hơn cả thủy ngân fulminat. Nó có thể nổ ngay cả ở trong môi trường nước.

327830-th-y-ng-n-fulminat-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:10 (external edit)